CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ HỖN HỢP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH

Tham khảo:

THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG/THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH (CẤP BỘ)

CÔNG NHẬN TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Để chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hỗn hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh Công ty TNHH FLAW (sau đây gọi tắt là FLAW) tư vấn với quý khách hàng như sau:

1. HỒ SƠ

  • Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư thực hiện dự án;
  • Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền sử dụng đất đơi với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dự án;
  • Hồ sơ dự án theo quy định gồm: thuyết minh dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án, hồ sơ thiết kế đô thị (không bao gồm mô hình thu nhỏ khu vực thực hiện dự án); dự án thành phần phục vụ tái định cư, giải phóng mặt bằng (nếu có), các nội dung phối hợp giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương (nếu có);
  • Các văn bản pháp lý kèm theo: quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị ; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh năng lực của chủ đầu tư về tài chính, kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháp lý có liên quan khác.

2. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

Đối với các dự án không phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng theo quy định: không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Đối với các dự án phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng theo quy định: không quá 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian gửi hồ sơ qua đường văn thư).

3. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư

4. THẨM QUYỀN

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

5. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Quyết định chấp thuận đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận đầu tư dự án.

6. LỆ PHÍ

Không thu phí

7. CĂN CỨ PHÁP LÝ

a.Các luật

Luật 50/2014/QH13 Luật xây dựng 2014

b. Các văn bản

Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Nghị định 42/2017/NĐ-CP

Nghị định 100/2018/NĐ-CP

– Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

Cảm ơn Bạn đọc đã quan tâm đến thông tin này của chúng tôi

Để biết thêm chi tiết thông tin vui lòng liên hệ:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn trực tiếp, gọi 0964.119.444